Chuyển đến thanh công cụ

Dự án Cầu Cửa Đại, thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi

Dự án Cầu Cửa Đại, tỉnh Quảng Ngãi được phê duyệt tại Quyết định số 468/QĐ-UBND ngày 20/3/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình cầu Cửa Đại, tỉnh Quảng Ngãi, với các nội dung chủ yếu

 

1. Chủ đầu tư: Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông tỉnh Quảng Ngãi.

 

2. Mục tiêu đầu tư: Nhằm từng bước hoàn thiện mạng lưới giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh theo đúng quy hoạch được duyệt; hoàn thành mạng lưới đường ven biển Việt Nam đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 129/QĐ-TTg ngày 18/01/2010. Dự án cầu Cửa Đại, tỉnh Quảng Ngãi được đầu tư sẽ thúc đẩy việc mở rộng không gian đô thị về hướng biển, là điểm nhấn về kiến trúc bố trí không gian của thành phố Quảng Ngãi trong tương lai; góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội, đảm bảo an ninh – quốc phòng trong khu vực và đảm bảo mục tiêu phát triển kết cấu hạ tầng giao thông theo đúng mục tiêu Nghị quyết số 02-NQ/TU ngày 01/7/2016 của Tỉnh ủy về đầu tư kết cấu hạ tầng nhất là hạ tầng giao thông, hạ tầng đô thị và Đề án phát triển kết cấu hạ tầng nhất là hạ tầng giao thông, hạ tầng đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2016-2020 đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 584/QĐ-UBND ngày 31/10/2016.

         

3. Quy mô xây dựng:

3.1. Quy mô chung:

– Tổng chiều dài các tuyến của dự án khoảng 3.700m, trong đó chiều dài cầu là 1.876,8m.

– Điểm đầu: Giao với tuyến đường ven biển Dung Quất – Sa Huỳnh, đoạn Mỹ Khê – Trà Khúc tại Km38+125, thuộc địa bàn xã Tịnh Khê, thành phố Quảng Ngãi.

– Điểm cuối: Kết nối với nút giao quy hoạch đã được phê duyệt, thuộc địa bàn xã Nghĩa Phú, thành phố Quảng Ngãi.

3.2. Phần cầu: Cầu được thiết kế bằng bê tông cốt thép và bê tông cốt thép dự ứng lực; tần suất thiết kế 1%; tải trọng thiết kế HL93, người đi bộ 0,003MPa; Động đất cấp VII, hệ số gia tốc A=0,0912; khổ cầu từ (20÷22)m; khổ thông thuyền tương ứng sông cấp I: B≥85m, H≥15m; tĩnh không dưới cầu: H≥4,75m.

3.2.1. Bố trí chung toàn cầu:

– Phần cầu gồm 37 nhịp bố trí từ đầu tuyến về cuối tuyến theo sơ đồ nhịp như sau: (39+4×40)+(6×40)+(5×40+39)+(75+4×120+75)+(39+4×40)+(5x 40)+(3×40+39)m.

– Quy mô mặt cắt ngang:

 

TT

Hạng mục

Mặt cắt ngang (m)

Cầu  dẫn

 Cầu  chính

1

Phần xe chạy

4×3,5=14,0

4×3,5=14,0

2

Lề bộ hành

2×1,5=3,0

2×1,5=3,0

3

Dải phân cách cứng giữa cầu

0,5

2,5

4

Dải an toàn hai bên phân cách giữa cầu

2×0,5=1,0

2×0,5=1,0

5

Dải an toàn hai bên lề bộ hành khác mức

2×0,5=1,0

2×0,5=1,0

6

Bờ bo lan can hai bên

2×0,25=0,5

2×0,25=0,5

Tổng cộng

B=20,0

B=22,0

 

3.2.2. Kết cấu phần trên

Toàn cầu gồm 01 liên dầm EXTRADOSED gồm 06 nhịp và 31 nhịp dẫn giản đơn super-T bằng BTCT DƯL.

a. Phần cầu chính:

– Liên nhịp dầm EXTRADOSED gồm 06 nhịp bằng BTCT DƯL với sơ đồ (75+4×120+75)m, chiều cao dầm thay đổi h=4,0m tại trên đỉnh trụ và h=2,4m tại giữa nhịp và đầu dầm.

– Mặt cắt ngang dạng hộp kép, thành hộp xiên, bề rộng mặt cầu b=22m, đoạn đầu dầm được thiết kế cắt ngắn bản cánh để vuốt nối với bề rộng cầu dẫn b=20m.

b. Hệ dây văng

– Mỗi trụ tháp gồm 09 cặp bó cáp dây văng (tổng số 18 bó cáp đơn bố trí thành 2 mặt phẳng dây). Các bó cáp dây văng được thiết kế với chiều dài liên tục để liên kết các khối dầm đối xứng qua thân trụ thông qua hệ yên ngựa đặt trên đỉnh trụ tháp.

– Mỗi bó cáp gồm 19 tao cáp song song.

– Hệ thống bó cáp dây văng và các phụ kiện kèm theo được nhập ngoại đồng bộ (chi tiết theo hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công).

c. Phần cầu dẫn:

– Các nhịp dầm dẫn bằng BTCT DƯL giản đơn tiết diện Super T, L=38m, mặt cắt ngang gồm 9 phiến dầm chủ đặt cách nhau a=2,2m, chiều cao dầm h=1,75m. Liên kết các phiến dầm bằng bản BTCT mặt cầu đổ tại chỗ dày tối thiểu 17,5cm.

– Tổng bề rộng mặt cầu B=20m, nhịp dầm tiếp giáp phần cầu chính được vuốt nối êm thuận với phần cầu chính B=22m.

– Các nhịp dầm được chia thành các chuỗi liên tục nhiệt bản mặt cầu để tạo êm thuận.

3.2.3. Kết cấu phần dưới

– Mố M0 dạng thân đặc bằng BTCT đổ tại chỗ, móng cọc khoan nhồi với đường kính D=1,2m.

– Mố M37 tiếp giáp tường chắn hộp, dạng thân đặc bằng BTCT đổ tại chỗ, móng cọc khoan nhồi với đường kính D=1,2m.

– Trụ cầu dẫn dạng thân hẹp bằng BTCT, xà mũ trụ được thiết kế DƯL, móng cọc khoan nhồi với đường kính D=1,2m.

– Trụ cầu chính gồm 2 loại:

+ Trụ T18, T22: Dạng trụ đặt gối, đoạn dưới thân đặc bằng BTCT, phía trên đỉnh thiết kế loe để đỡ gối cầu. Phần cột tháp phía trên bằng BTCT được ngàm cứng với khối đỉnh trụ và được thiết kế cách điệu với hình ngọn đuốc tạo mỹ quan với chiều cao 20m (tính từ đỉnh mặt cầu), móng cọc khoan nhồi với đường kính D=1,5m.

+ Trụ T19, T20, T21: Được thiết kế ngàm cứng với hệ dầm liên tục, kiểu dáng trụ giống như trụ T18, T22. Phần cột tháp phía trên bằng BTCT bố trí tại giữa mặt cắt ngang cầu, được ngàm cứng với khối đỉnh trụ và được thiết kế cách điệu với hình ngọn đuốc tạo mỹ quan với chiều cao 20m (tính từ đỉnh mặt cầu), móng cọc khoan nhồi với đường kính D=1,5m.

3.3. Phần đường:

– Loại đường:

+ Tuyến chính: Đường phố chính đô thị thứ yếu (TCXDVN104-2007), tốc độ thiết kế Vtk=60km/h.

+ Tuyến nhánh: Đường phố gom (TCXDVN104-2007), tốc độ thiết kế Vtk=60km/h.

– Mặt cắt ngang đường:

+ Tuyến chính đầu cầu phía Bắc: Bề rộng nền đường Bn=36m, mặt đường Bm=26m, vỉa hè Bvh=2×5=10m.

+ Tuyến chính đầu cầu phía Nam (đoạn từ mố cầu đến nút giao vòng xuyến): Bề rộng nền đường Bn=22,5m, mặt đường Bm=16,5m, vỉa hè Bvh=2×3=6m.

+ Tuyến chính đầu cầu phía Nam (đoạn từ nút giao vòng xuyến đến vị trí đấu nối đường ven biển): Bề rộng nền đường Bn=40m, mặt đường Bm=30m, vỉa hè Bvh=2×5=10m.

+ Tuyến nhánh N1: Bề rộng nền đường từ Bn=(18÷20)m, mặt đường Bm=15m, vỉa hè Bvh=(3÷5)m.

+ Tuyến nhánh N2: Bề rộng nền đường từ Bn=(14,5÷16,5)m, mặt đường Bm=11,5m, vỉa hè Bvh=(3÷5)m.

+ Tuyến nhánh N6, N7: Bề rộng nền đường Bn=21m, mặt đường Bm=11m, vỉa hè Bvh=2×5=10m.

+ Độ dốc ngang mặt đường và vỉa hè 2%.

– Thoát nước ngang: Bằng BTCT, tải trọng thiết kế H30-XB80, tần suất thiết kế P=4%, khổ cống bằng khổ nền đường.

– Kết cấu mặt đường: Mặt đường bê tông nhựa, mô đun đàn hồi yêu cầu Eyc≥155Mpa, tải trọng trục tính toán 120KN.

– Hệ thống ATGT theo QCVN 41:2016/BGTVT.

3.4. Phần hạ tầng kỹ thuật: Xây dựng hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật, gồm: Hệ thống thoát nước, cống kỹ thuật, hào kỹ thuật, vỉa hè, cây xanh, điện chiếu sáng.

3.5. Phần điện: Xây dựng trạm biến áp và đường dây phục vụ chiếu sáng.

4. Địa điểm xây dựng: Thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi.

5. Tổng mức đầu tư: 2.250.000 triệu đồng.

6. Thời gian thực hiện dự án: 2017 – 2020.

Phòng KH – ĐT

Võ Đình Chương

Bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *